Luật Đất Đai số 45/2013/QH13

Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013

TÀI LIỆU Văn bản pháp luật

Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ra đời thay thế cho Luật Đất đai số 13/2003/QH11. Một số nội dung mới duy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013:

1.  Luật Đất đai số 45 sửa đổi quy định việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 11. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009.

Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định như trên thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2.  Từ ngày 01/07/2014, thời hạn cho thuê đất, giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tăng lên 50 năm thay vì 20 năm như quy định hiện hành. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp còn lại vẫn giữ nguyên ở mức tối đa 70 năm đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; 99 năm đối với thuê đất xây trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và 70 năm đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

3.  Hạn mức giao đất nông nghiệp không có thay đổi đáng kể, tối đa 10ha hoặc 30ha đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân ở xã, phường, thị trấn ở đồng bằng hoặc ở trung du, miền núi và tối đa 30 ha đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất đối với mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân… Riêng đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hạn mức giao đất không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khu vực Đông Nam Bộ hoặc đồng bằng sông Cửu Long và không quá 02 ha đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

4. Bên cạnh đó, Luật cũng cho phép nhà đầu tư được tiếp tục chậm sử dụng đất thêm 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này. Hết thời hạn, nếu đất vẫn chưa được đưa vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp bất khả kháng.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.

 

 

Please follow and like us:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.